ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Áp dụng cho các Nhà xuất bản hoạt động trên hệ thống Pushtimize

Bản Điều Khoản chung này (sau đây gọi là “Điều khoản chung”) được ban hành bởi Công ty Cổ phần AdFlex Việt Nam (sau đây gọi là “Bên A”) quy định các quyền và nghĩa vụ đối với các Nhà xuất bản (bao gồm cá nhân và tổ chức) hoạt động trên hệ thống Pushtimize.com (sau đây gọi là “Pushtimize”) với tư cách là Nhà xuất bản (sau đây gọi là “Bên B”). Điều khoản chung này cùng với các thỏa thuận khác (nếu có) sẽ hợp thành bản Hợp đồng có giá trị ràng buộc giữa các Bên.

  1. ĐIỀU 1. PHẠM VI DỊCH VỤ

    1. Bên A đồng ý chỉ định Bên B là đơn vị cung cấp cho Bên A tài nguyên quảng cáo đối với sản phẩm và dịch vụ của Bên A (sau đây gọi tắt là “Sản phẩm”).
      Bên B, theo đó, đồng ý với sự chỉ định này.
    2. Đối với hình thức quảng cáo Native Push, tài nguyên quảng cáo được Bên B cung cấp cho Bên A tính trên số lượng Subscriber (như được định nghĩa dưới đây).

      Subscriber được hiểu là lượt người dùng tự nguyện nhấn vào nút Allow hoặc Cho phép (tùy thuộc ngôn ngữ của từng trình duyệt) khi có Popup của trình duyệt hiện lên trên nền trang web. Khi đó, người dùng đã đồng ý nhận các thông tin cập nhật hoặc thông báo từ các nhà quảng cáo có quyền khai thác sử dụng tài nguyên này trên hệ thống của AdFlex. Tên miền hiển thị trên thông báo là tên miền của Bên B mà người dùng đã ấn “Allow” hoặc “Cho phép”. Cả 2 bên không có quyền thay đổi tên miền hiển thị trên thông báo này. Người dùng có quyền tắt việc nhận các thông báo này bất cứ lúc nào.

      Popup được hiểu là một tính năng của trình duyệt, hỗ trợ chủ sở hữu của các trang web khai thác và đẩy các thông báo về thiết bị của người dùng đã thực hiện Allow hoặc Cho phép trước đó. Popup được cài đặt thủ công bởi chủ sở hữu của trang web.

    3. Đối với hình thức quảng cáo In-page Push và Native Ads, tài nguyên quảng cáo được Bên B cung cấp cho Bên A tính trên số lượt load trang.
    4. Phương thức cung cấp dịch vụ
      1. Sau khi đồng ý với Điều khoản chung và được tạo tài khoản theo quy định tại Điều 2 của Điều khoản chung này, Bên B đồng ý gắn một mã lệnh (mã code/script) lên các trang web của Bên B để kết nối với hệ thống của Bên A. Mã lệnh này là duy nhất, và được Bên A cung cấp sẵn trong tài khoản của Bên B trên hệ thống của Bên A tại địa chỉ: https://pub.pushtimize.com.
      2. Nội dung và đường dẫn đích của quảng cáo sẽ được kiểm duyệt để phù hợp với nội dung của website và loại nội dung quảng cáo mà Bên B lựa chọn khi thêm website trên hệ thống của Bên A tại địa chỉ: https://pub.pushtimize.com. Bên A không có trách nhiệm đảm bảo độ chính xác của các thông tin được quảng cáo.
      3. Sau khi đạt mức doanh thu tối thiểu (theo quy định tại mục 1.3, khoản 1, Điều 2 của Điều khoản chung này), Bên B được quyền yêu cầu Bên A thanh toán doanh thu tương ứng. Quy trình thanh toán được quy định tại Điều 2 của Điều khoản chung.
      4. Bên B được thừa nhận là chủ sở hữu hoặc được cấp quyền sử dụng đối với các trang web được dùng để kết nối với hệ thống của Bên A. Bên A không được phép nhân bản, can thiệp, xáo trộn, bổ sung, gây tổn hại hoặc sửa đổi một phần hay toàn bộ tính năng các trang web của Bên B.
      5. Các Bên đồng ý rằng tất cả các quyền sở hữu về bộ nhận diện thương hiệu đối với các trang web là quyền sở hữu duy nhất của Bên B. Bên B sẽ chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp liên quan đến websites (sở hữu trí tuệ, nhận diện thương hiệu, nội dung được hiển thị trên trang web – loại trừ phần hiển thị đến từ code của Bên A). Bên A chịu trách nhiệm về pháp lý và tài chính (nếu có) về các mẫu quảng cáo đến từ code của Bên A.
      6. Nội dung hợp tác theo Điều khoản chung này sẽ không thiết lập bất kỳ mối quan hệ nào khác giữa các Bên mà không được đề cập tới trong Điều khoản chung.
  2. ĐIỀU 2. TẠO TÀI KHOẢN

    1. Để hoạt động trên hệ thống Pushtimize, Bên B phải thực hiện đăng ký tạo tài khoản trực tuyến (sau đây gọi là “Tài khoản”).
    2. Bên B cam kết sử dụng các thông tin đầy đủ, chính xác, và gần nhất cho Tài khoản và tiến hành cập nhật một cách kịp thời khi có bất kỳ sự thay đổi thông tin nào. Bên A được miễn trừ khỏi các trách nhiệm phát sinh do các thông tin không chính xác và/hoặc không được cập nhật trên tài khoản của Bên B.
    3. Thông tin yêu cầu đối với Bên B:
      • Email;
      • Thông tin liên lạc của Bên B trên các kênh mạng xã hội (Facebook / Telegram / Skype);
      • Thông tin tài khoản ngân hàng / Paypal/ Webmoney mà Bên B muốn nhận thanh toán.
    4. Bên B có nghĩa vụ giữ an toàn và bí mật cho Tài khoản. Mọi hành động đăng nhập vào hệ thống Pushtimize thông qua Tài khoản đều được coi là hành động của Bên B.
    5. Tài khoản không được phổ biến rộng rãi, không được chuyển nhượng hoặc chuyển giao dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp có nghi ngờ bên thứ ba truy cập Tài khoản trái phép, Bên B phải thông báo cho Bên A để được hỗ trợ xử lý.
    6. Các thông tin về Bên B sẽ được Bên A bảo mật, và được coi như Thông tin bảo mật của Bên A.
  3. ĐIỀU 3. QUY TRÌNH THANH TOÁN DOANH THU

    1. Phương án tính doanh thu
      1. Đối với hình thức quảng cáo Native Push, Bên B có thể chọn 1 trong 2 cách tính doanh thu sau:
        • Cách 1: One-time: Doanh thu được tính trên mỗi 01 (một) Subscriber hợp lệ được ghi nhận. Mỗi Subscriber chỉ được ghi nhận 01 (một) lần trên 01 (một) tên miền. Sau khi kết nối, Bên A thực hiện đánh giá chất lượng Subscriber được ghi nhận trên hệ thống để tính doanh thu. Mức doanh thu cho mỗi 1.000 (một nghìn) Subscriber được thể hiện tại cột “Rate” trong phần “Native Push Report” trên hệ thống của Bên A. Trong trường hợp Bên A đã thanh toán doanh thu cho Bên B theo cách tính One-time này, nếu Bên B muốn dừng hợp tác với Bên A, Bên B không được phép yêu cầu Bên A xóa và ngừng khai thác sử dụng số Subscribers đã thu được từ các tên miền do Bên B sở hữu.
        • Cách 2: Rev-share: Doanh thu được tính trên mỗi 01 (một) lượt click vào thông báo từ các nhà quảng cáo có quyền khai thác sử dụng tài nguyên này trên hệ thống của AdFlex. Mức doanh thu trung bình cho mỗi 01 (một) click được thể hiện trong phần “Avg. CPC” trong phần “Native Push Report”.
      2. Đối với hình thức quảng cáo In-page Push và Native Ads: Doanh thu được tính trên mỗi 01 (một) lượt click vào các mẫu quảng cáo từ các nhà quảng cáo có quyền khai thác sử dụng tài nguyên này trên hệ thống của AdFlex. Mức doanh thu trung bình cho mỗi 01 (một) click được thể hiện trong phần “Avg. CPC” trong phần “In-page Push Report” và “Native Ads Report”.
      3. Đồng tiền thanh toán là Việt Nam Đồng (VNĐ). Trong trường hợp báo cáo doanh thu trong tài khoản của Bên B trên hệ thống của Bên A tại địa chỉ: http://pub.pushtimize.com sử dụng Đô la Mỹ (USD), nếu không có thỏa thuận khác, các Bên thống nhất tỷ giá quy đổi trong thời gian có hiệu lực của Điều khoản chung này là tỷ giá mua chuyển khoản của Vietcombank vào ngày kế toán bên A làm đề nghị thanh toán.
      4. Doanh thu tối thiểu để được thanh toán là 200.000 VNĐ (Hai trăm nghìn đồng).
      5. Doanh thu đã bao gồm 10% VAT.
    2. Quy trình thanh toán
      1. Nếu Bên B là cá nhân
        1. Khi doanh thu đạt mức tối thiểu, Bên B thực hiện chức năng “Request Payment” (Yêu cầu thanh toán) trên hệ thống của Bên A.
        2. 15h thứ 3 hàng tuần (múi giờ UTC +7), Bên A sẽ duyệt và xử lý các khoản yêu cầu thanh toán này. Trong vòng 3 ngày kể từ khi yêu cầu thanh toán được duyệt, Bên A thực hiện thanh toán doanh thu cho Bên B.
      2. Nếu Bên B là tổ chức/doanh nghiệp
        1. Khi doanh thu đạt mức tối thiểu, Bên B thực hiện chức năng “Request Payment” (Yêu cầu thanh toán) trên hệ thống của Bên A.
        2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Bên B tạo yêu cầu, Bên A thực hiện xử lý và gửi biên bản nghiệm thu thông báo xác nhận doanh thu thanh toán cho Bên B.
        3. Sau khi nhận biên bản nghiệm thu thông báo về doanh thu được thanh toán, Bên B thực hiện xuất hóa đơn VAT, in và ký, đóng dấu 2 bản biên bản nghiệm thu và gửi biên bản nghiệm thu kèm theo hóa đơn VAT cho Bên A.
        4. Sau khi nhận biên bản nghiệm thu hợp lệ, Bên A ký, đóng dấu và gửi lại cho Bên B. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận chứng từ thanh toán bao gồm biên bản nghiệm thu và hóa đơn VAT hợp lệ, Bên A thực hiện thanh toán doanh thu cho Bên B.
    3. Hình thức thanh toán

      Bên A thanh toán bằng hình thức chuyển khoản/Paypal/Webmoney vào tài khoản của Bên B, tùy theo yêu cầu của Bên B. Phí chuyển khoản do Bên A chịu.

  4. ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

    1. Bên A có các quyền sau
      1. Bên A có quyền yêu cầu Bên B tuân thủ các quy định của Điều khoản chung.
      2. Bên A có quyền yêu cầu Bên B thực hiện đăng ký tài khoản và kết nối các trang web của Bên B với hệ thống của Bên A.
      3. Bên A được miễn trừ các nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, nhận diện thương hiệu, nội dung hiển thị trên các trang web của Bên B.
    2. Bên A có các nghĩa vụ sau
      1. Bên A có nghĩa vụ đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, ghi nhận chính xác số lượng Subsciber và số lượng click từ các trang web của Bên B.
      2. Bên A có nghĩa vụ hoàn thành chính xác các điều khoản quy định về xử lý Yêu cầu thanh toán, thực hiện thanh toán như trong quy định của Điều 2 trong Điều khoản chung này.
    3. Bên A đảm bảo có đầy đủ các phê chuẩn cần thiết để thực hiện Điều khoản chung này.
  5. ĐIỀU 5. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN B

    1. Bên B có các quyền sau
      1. Bên B có quyền yêu cầu Bên A thực hiện các quy định của Điều khoản chung này.
      2. Bên B được miễn trừ mọi trách nhiệm liên quan đến việc tranh chấp giữa Bên A và bên thứ ba về nội dung quảng cáo mà Bên A thực hiện.
      3. Bên B được hưởng doanh thu theo quy định của Điều khoản chung này.
    2. Bên B có các nghĩa vụ sau
      1. Bên B có nghĩa vụ đăng ký tài khoản theo các quy định trên hệ thống của Bên A, và đảm bảo các thông tin được dùng để đăng ký là thông tin chính xác, thuộc sở hữu của Bên B. Bên A không chịu trách nhiệm nếu có thiệt hại phát sinh do Bên B sử dụng thông tin giả mạo hoặc thông tin không được cập nhật thường xuyên trên hệ thống.
      2. Nếu Bên B là tổ chức, Bên B cần phối hợp thực hiện việc xuất hóa đơn VAT hợp lệ theo quy định tại Điều khoản chung này trên cơ sở doanh thu Bên A xác nhận. Nếu Bên B là cá nhân, Bên B đồng ý để Bên A khấu trừ từ Doanh thu nhận được để thực hiện nộp thay thuế Thu nhập cá nhân cho Bên B theo quy định hiện hành.
  6. ĐIỀU 6. ĐIỀU KHOẢN CHỐNG GIAN LẬN

    1. Các hình thức gian lận
      Hành vi cố tình vi phạm các quy tắc của Bên A hoặc các hành vi can thiệp trái phép hệ thống của Bên A sẽ được coi là hành vi cố tình hủy hoại đối với công việc kinh doanh của Bên A, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các hành vi sau:
      1. Sử dụng các thiết bị ảo để tăng số lượng Subscibers;
      2. Sử dụng các biện pháp khiến người dùng tạo Subscriber một cách không tự nguyện;
      3. Gây ảnh hưởng tới hệ thống của Bên A tạo ra các kết quả mà người dùng cuối không mong đợi;
      4. Tấn công hệ thống của Bên A;
      5. Gây ra sự sai lệch dữ liệu trên hệ thống Bên A.
    2. Quy định xử lý
      Trong suốt thời hạn hợp tác, nếu Bên A cho rằng Bên B thực hiện các hành vi gian lận được quy định tại khoản 1 Điều này, Bên A có quyền:
      1. Ngừng việc hợp tác và chấm dứt hợp tác;
      2. Khóa tài khoản của Bên B;
      3. Không công nhận doanh thu, phạt doanh thu, truy thu phần vi phạm đã thanh toán.
  7. ĐIỀU 7. BẢO MẬT, KHÔNG CẠNH TRANH VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

    1. Bên B công nhận rằng Bên B có khả năng tiếp cận với những Thông tin bảo mật của Bên A, vì vậy Bên B có nghĩa vụ tôn trọng và sử dụng hiểu biết thông tin của mình một cách đúng đắn.
    2. Bên B sẽ không sử dụng, tiết lộ, xuất bản, chuyển giao hoặc cung cấp thông tin cho bất kì bên thứ 3 hoặc bất kì ai dưới bất kì hình thức nào ngoài mục đích phục vụ nội dung hợp tác được quy định cụ thể trong Điều khoản chung này.
    3. Quy định tại điều này cũng áp dụng đối với tất cả cá nhân, tổ chức khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện phạm vi hợp tác bao gồm người quản lý, người cố vấn, và nhân sự khác có liên quan của Bên B trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện công việc quy định tại Điều khoản chung này.
  8. ĐIỀU 8. CHẤM DỨT HỢP TÁC

    1. Hợp tác giữa các bên sẽ chấm dứt trong trường hợp sau:
      • Các Bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo Điều khoản chung này;
      • Các Bên thỏa thuận chấm dứt hợp tác;
      • Một Bên bị giải thể hoặc phá sản;
      • Các trường hợp bất khả kháng xảy ra dẫn đến một Bên không thể tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian 03 (ba) tháng liên tục mặc dù đã cố gắng hết mức có thể để khắc phục.
    2. Trong trường hợp chấm dứt hợp tác, hai Bên vẫn phải hoàn thành trách nhiệm đối với Bên còn lại.
  9. ĐIỀU 9: CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

    1. Điều khoản chung này được điều chỉnh bởi pháp luật của Việt Nam. Hai Bên cùng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nội dung của Điều khoản chung này. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan trong quá trình hợp tác trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng giữa các Bên. Nếu việc giải quyết không đạt được bằng thương lượng, hòa giải thì một Bên có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam.
    2. Các Bên sẽ cử đầu mối để gửi các thắc mắc, yêu cầu và nhận các công việc được ủy thác, cũng như chuyển giao và thu thập các tài liệu, thông tin và nguồn cần thiết. Mỗi Bên sẽ thông báo cho Bên còn lại về việc cử người nêu trên bằng văn bản hoặc bằng e-mail. Đầu mối có thể được thay đổi và Các Bên sẽ thông báo cho nhau không chậm trễ.
    3. Điều khoản chung này vẫn có giá trị trong trường hợp một trong các Bên có sự thay đổi về nhân sự hoặc về cơ cấu quản lý (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi).
    4. Bên A được toàn quyền, bằng ý chí của mình, sửa đổi, bổ sung Điều khoản chung này cho phù hợp với tình hình kinh doanh và quy định của pháp luật hiện hành.